Pangasius krempfi : fisheries

Pangasius krempfi Fang & Chaux, 1949

Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Pangasius krempfi
Pangasius krempfi
Picture by Roberts, T.R.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Siluriformes (Catfishes) > Pangasiidae (Shark catfishes)
Etymology: Pangasius: The Vietnamese name of a fish (Ref. 45335).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ Sống nổi và đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 51243).   Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 120 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 30857); Khối lượng cực đại được công bố: 14.0 kg (Ref. 9497)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 1; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 6-7; Tia cứng vây hậu môn 4; Tia mềm vây hậu môn: 31 - 34. Body depth 4.5-5.0 times in SL (Ref. 43281). Dorsum sky blue; submarginal caudal-fin stripes absent; no humeral spot; vomerine teeth separate at midline, joined to palatine teeth on each side forming long crescentic patches; 18-22 gill rakers in first arch (Ref. 12693). Body dark blackish gray on top and sides, silver gray on abdomen and fins lightly yellow (Ref. 45563).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Migrating but the direction is unknown. Dietary habits have not been studied. Taxonomy of this species may be problematic (Ref. 12693). Unique among pangasiid species in the Mekong in spending a major part of its life in marine coastal waters. Migrates into the Mekong River (but not into any other rivers) in order to breed (Ref. 12369). Regarded to be anadromous (Ref. 12369). It was hypothesized that at least two populations in the Mekong undertake migration (Ref. 37770). One population migrates during May-September from just south of Khone Falls upstream to spawning grounds along the mainstream Mekong all the way to Chiang Khong near the Lao-Thai-Myanmar border. The other population migrates downstream from around Stung Treng to unknown spawning grounds somewhere between Stung Treng and Kompong Cham in Cambodia during the spawning season between May and August. When water level starts to fall in October, the fish moves back to the main river to initiate an upstream dispersal migration, reaching the stretch just below the Khone Falls. Stays in deep pools within the mainstream during the dry season (Ref. 37770). Only two specimens of the fish were collected on April 5, 1956 and September 10, 1957 in Beihai City, Guangxi (Ref. 45563). Another on November 22, 1963 at Shanwei City of Guangdong Province (Ref. 45563).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Roberts, T.R. and C. Vidthayanon, 1991. Systematic revision of the Asian catfish family Pangasiidae, with biological observations and descriptions of three new species. Proc. Acad. Nat. Sci. Philad. 143:97-144. (Ref. 7432)

IUCN Red List Status (Ref. 123251)

  Dễ bị tổn thương, xem Sách đỏ của IUCN (VU) (A2d); Date assessed: 24 February 2011

CITES (Ref. 123416)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Nutrients
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00457 (0.00217 - 0.00962), b=3.08 (2.89 - 3.27), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.0   ±0.00 se; based on food items.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  .
Vulnerability (Ref. 59153):  High to very high vulnerability (72 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Unknown.
Nutrients (Ref. 124155):  Calcium = 24.7 [8.6, 82.7] mg/100g ; Iron = 0.469 [0.161, 1.430] mg/100g ; Protein = 14.1 [12.5, 15.8] % ; Omega3 = 0.221 [0.089, 0.523] g/100g ; Selenium = 89.2 [36.4, 234.3] μg/100g ; VitaminA = 8.93 [1.40, 60.54] μg/100g ; Zinc = 2.18 [0.88, 4.61] mg/100g (wet weight);