Eudontomyzon mariae, Ukrainian brook lamprey : bait

You can sponsor this page

Eudontomyzon mariae (Berg, 1931)

Ukrainian brook lamprey
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Eudontomyzon mariae (Ukrainian brook lamprey)
Eudontomyzon mariae
Picture by Artaev, O.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Petromyzontiformes (Lampreys) > Petromyzontidae (Northern lampreys) > Lampetrinae
Etymology: Eudontomyzon: Greek, eu = good + Greek, odous = teeth + Greek, myzo = to suckle (Ref. 45335);  mariae: Named in honor of Maria Ivanova-Berg, student of lampreys and wife of L.S. Berg.  More on author: Berg.

Issue
This species needs a complete re-evaluation Renaud (2011; Re. 89241:41), and may be a complex of species. Please send references, or more studies are needed.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt gần đáy; di cư trong nước ngọt.   Temperate; 57°N - 41°N, 14°E - 49°E (Ref. 59043)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Europe: Drainages of the Baltic Sea (Odra, Vistula, Neman), northern Black Sea (Sava, Drava, Danube [except Tisza, Timis, and Cerna rivers], Prut, Dnieper, Dniester, Don, Kuban, and in rivers of Georgia from Bzyb' in south to Chorokhi in north), Aegean Sea (Vardar), and Caspian Sea (Volga - Sura River) (Ref. 58030). One record in the upper Morava system (Czechia) (Ref. 59043).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 22.2 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 12283); common length : 18.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 556); Tuổi cực đại được báo cáo: 7 các năm (Ref. 12283)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 0; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 0. Adults: 12.0-22.2 cm TL. Body wet weight of 37 individuals 13.1-19.5 cm TL, 3.61-12.69 g. Body proportions, as percentage of TL (based on 39 specimens measuring 12.3-19.5 cm TL): prebranchial length, 6.9-12.1; branchial length, 8.5-12.3; trunk length, 44.9-54.4; tail length, 24.3-31.3; cloacal slit length, 0.4-2.2; eye length, 0.7-2.1; disc length, 2.2-5.8; prenostril length, 2.5-6.5; snout length, 2.7-7.6; postocular length, 2.4-3.7. The urogenital papilla length, as a percentage of branchial length, in eight spawning males measuring 14.35-18.4 cm TL, 25.0-38.6. Trunk myomeres, 60-73. Dentition: Most labial teeth are villiform; supraoral lamina, usually only 2 unicuspid teeth, but in less than 10% of cases, 1-3 small unicuspid teeth may also be found on the bridge; infraoral lamina, 5-10 usually unicuspid teeth, but 1-2 lateralmost teeth may be bicuspid; usually 3 endolaterals on each side (83%), but 4 (11%), 1 (4%), and 2 (2%) also found; endolateral formula, typically 1-2-2 (26%), 1-2-1 (22%), 2-2-1 (13%), 2-2-2 (11%), but also 1-1-1, 2-2-3, 1-1-2-2 (each 6%), 2, 1-1-2-1 (each 4%), 1-2, 1-2-2-2 (each 2%) - Naseka et al. (2009) reported the following additional formulae from the syntypic series, including a count of 5 endolaterals: 1-1-2, 1-3-1, 2-1-1, 2-3-2, 1-2-2-1, 2-1-2-2, 1-1-2-1-1; 2-5 rows of anterials; first row of anterials, 5-10 unicuspid teeth, exceptionally, one lateralmost tooth may be bicuspid; 1-4 rows of exolaterals; rows of posterials, 0-3 (absent in 10% of individuals only); first row of posterials, either complete (continuous) with 12-20 unicuspid teeth (62% of individuals) or incomplete (discontinuous) with 1-12 unicuspid teeth (38% of individuals) or entirely absent (very rarely) - Naseka et al. (2009) reported the following additional counts from the syntypic series: complete row with 10 unicuspid and 1 bicuspid teeth; incomplete row with 13-17 unicuspid teeth and with 4 unicuspid and one bicuspid teeth; transverse lingual lamina, 3-7 unicuspid teeth, the median one enlarged (in 79% of individuals, the median cusp is both higher and wider, while in 21% of individuals it is wider, but not noticeably higher, than the flanking cusps); longitudinal lingual laminae each with 5-11 unicuspid teeth. Velar tentacles, 7-12, with tubercles. No dark blotch near the apex of the second dorsal fin. Lateral line neuromasts unpigmented or darkly pigmented, at least on the ventral aspect. Extent of caudal fin pigmentation (- = absence to trace; + = 1% to under 25%; ++ = 25% to under 75%; +++ = 75% or more): - (7%), + (3%), ++ (13%), +++ (77%). Caudal fin shape, spade-like (97% of individuals), rarely rounded. Oral fimbriae, 88-98 (Ref. 89241). With 62-73 trunk myomeres. The caudal fin is dark grey to black (Ref. 59043).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Adults are found in freshwater; in brooks, rivers, and lakes (Ref. 89241). They inhabit the mountain and foothill zones of watercourses containing clear water with a strong current and gravel-sand substrate. The ammocoetes larvae live in detritus-rich sand-mud substrates in areas of weak current, frequently beneath overhanging banks. Ammocoetes feed on diatoms and detritus; adults don't feed. Metamorphosis occurs in September in Poland and Slovakia and in July in the Ukraine. Ammocoetes used as live bait (Ref. 12283). Adults are preyed upon by Esox lucius (Ref. 89241), the chub (Leuciscus cephalus) and other predators in the period of their spawning (beginning of May to beginning of June). Mature individuals form spawning aggregations (Ref. 59043). Spawning occurs on gravel and sand substrates, also possibly over hard white clay (Ref. 58030), in late April - early May in the Ukraine. Fecundity, 1,950-7,106 eggs/female (Ref. 89241). Adults are nonparasitic. However, rare cases of ectoparasitism have been reported in Jelesná Brook, Slovakia and the Prut River, Ukraine (Ref. 89241).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Spawning individuals come out in open day light. Males dig a shallow nest in areas with moderate current. Spawners form aggregations. Spawners die afterwards. Ammocoetes last 3.5 to 4.5 years. They metamorphose in September - December (Ref. 59043).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Holcík, J. and C.B. Renaud, 1986. Eudontomyzon mariae (Berg, 1931). p. 165-185. In J. Holcík (ed.) The Freshwater fishes of Europe. Vol.1, Part I, Petromyzontiformes. (Ref. 12283)

IUCN Red List Status (Ref. 123251)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 05 March 2010

CITES (Ref. 123416)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: không ích lợi (thú vị); mồi: usually
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Nutrients
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Các cơ sở dữ liệu quốc gia | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5312   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00117 (0.00051 - 0.00272), b=3.00 (2.80 - 3.20), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.7   ±0.6 se; based on size and trophs of closest relatives
Generation time: 3.1 ( na - na) years. Estimated as median ln(3)/K based on 2 growth studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (K=0.35-0.50; tm=8?; Fec=1,950; tmax=7.2).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low to moderate vulnerability (25 of 100) .