Alburnus sarmaticus

You can sponsor this page

Alburnus sarmaticus Freyhof & Kottelat, 2007

Upload your photos and videos
Google image
Image of Alburnus sarmaticus
No image available for this species;
drawing shows typical species in Leuciscidae.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Leuciscidae (Minnows) > Leuciscinae
Etymology: Alburnus: From the city of Al Bura, where the fish was known (Ref. 45335);  sarmaticus: Named after the Sarmatians, referring to an earlier group of tribes that inhabited southern European Russia, Ukraine and the eastern Balkans from the 5th century BC to the 4th century AD.  More on authors: Freyhof & Kottelat.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ Sống nổi và đáy; Mức độ sâu - m (Ref. ), usually - m (Ref. ).   Temperate; 0°C -

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Europe: Rivers South Bug and Dniepr in Ukraine; River Danube in Romania and most likely in Ukraine and Bulgaria; River Kolpa, an upper tributary to the River Save in Croatia and Slovenia (Ref. 75106). Almost extirpated in Danube; seems to survive only in River Kolpa (Ref. 59043).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 25.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 59043)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Differs from other species of shemayas by the combination of the following characters: origin of anal fin about 1½ -2½ scales behind dorsal-fin base; anal fin with 15-17½ branched rays; gill rakers 27-34; length of gill raker at angle between upper and lower limbs of first gill arch 30-55% of opposite inner gill filament; lateral line scales 56-63 + 4-5; ventral keel exposed for 4-6 scales in front of anus, reaching about 25% of distance between anus and pelvic-fin base; head length 21-23% SL; predorsal length 53-58% SL; caudal peduncle depth 6.9-8.1% SL,1.7-2.0 times in its length; eye diameter 4.8-5.8% SL, 1.3-1.6 times in interorbital distance; presence of numerous small tubercles in nuptial males; absence of faint, dark midlateral stripe (Ref. 75106).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Inhabits lower and middle parts of large rivers, estuaries, coastal lakes and adjacent areas of seas where salinity is lowered by large inflow of freshwater. Can tolerate salinities of up to 12 ppt. Adults mainly prey on planktonic crustaceans, terrestrial insects, and small fish. Larvae and young juveniles feed on zooplankton, algae and insect larvae. Spawns in riffles with heavy current on gravel bottom. There are semi-anadromous and riverine populations. Anadromous populations commence to enter rivers in autumn and move upstream in winter and/or spring. Adults move back to the sea soon after spawning to forage. Young individuals migrate downriver in autumn of same year or the following spring. Hybridizes with Squalius cephalus. All populations sharply declined in the early and middle 20th century due to the constructed dams that hindered in reaching the spawning grounds. Today, spawning occurs only below these dams (Ref. 59043).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Deposits sticky eggs which adhere on pebbles or stones (Ref. 59043).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Freyhof, J. and M. Kottelat, 2007. Review of the Alburnus mento species group with description of two new species (Teleostei: Cyprinidae). Ichthyol. Explor. Freshwat. 18(3):213-225. (Ref. 75106)

IUCN Red List Status (Ref. 124695)

  Endangered (EN) (B2ab(v)); Date assessed: 05 March 2010

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Nutrients
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Các cơ sở dữ liệu quốc gia | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00692 (0.00323 - 0.01483), b=3.13 (2.96 - 3.30), in cm total length, based on LWR estimates for this Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.7   ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Assuming Fec < 10,000).
Vulnerability (Ref. 59153):  Moderate vulnerability (38 of 100) .