Puntius nelsoni, Travancore yellow barb

Puntius nelsoni Plamoottil, 2014

Travancore yellow barb
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Puntius nelsoni (Travancore yellow barb)
Puntius nelsoni
Picture by Plamoottil, M.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Smiliogastrinae
Etymology: Puntius: Lantin, punctum = point, the point of the sword (Ref. 45335);  nelsoni: Named for Dr. Nelson P. Abraham, Associate Professor, St. Thomas College, Kozhencherry, Kerala..

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy; Mức độ sâu 1 - 10 m (Ref. 104747). Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: India.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 9.1 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 104747)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

This species is distinguished from its close congeners by the following set of characters: maxillaries are feeble, short and never reach orbit, the nostrils inserted in the middle of orbit and snout tip, head deeper (89.3- 96.2 % HL), mouth gape wider (29.2- 31.0 % HL) and snout shorter (22.7- 28.8 % HL); body and fins are yellowish; a narrow light bluish green mark on summit of occiput; outer to operculum with numerous fine black dots present in the form of a thin band which of both sides join together at occiput; differs from P. dorsalis, P. sophore and P. stigma in lacking (vs. presence) any color spot on the base of dorsal fin; differs further from P. dorsalis, P. sophore, P. parrah, P. viridis and P. chola in having a wider head; differs from P. madhusoodani in having 5½ (vs. 4½) scales between lateral line and dorsal fin; differs from P. mahecola in having 25- 26 lateral line scales (vs. 22) and 3½ scales (vs. 2½) between lateral line and ventral fin (Ref. 104747).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

This species occurs in Kallumkal, a site of merging of Pamba River with Manimala River. This part of the river is blanketed by mud dominant sediments, the sand occurs as discrete patches within the mud dominant deposits. The depth and width of the channel at Kallumkal ranges from 1 to 10 and 30 to 85 m, respectively; the reach has a bank height of 1 to 2 m from the general water level. Riparian vegetation is moderate; major flora includes Bambusa bambos, B. vulgaris, Hibiscus tiliaceus and Ochreinauclea missionis; and Cynodon dactylon and Cymbopogon flexuosus are major grass species in this area. Some fishes co-occurring with this species in the region are: Rasbora dandia, Osteobrama bakeri, Amblypharyngodon microlepis, Dawkinsia filamentosus, Haludaria fasciatus, Puntius parrah, P. viridis, Pethia ticto, Gonoproktopterus kurali, Catla catla, Labeo rohita, Labeo dussumieri, Cirrhina mrigala, Horabagrus brachysoma, and Wallago attu (Ref. 104747).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Plamoottil, M., 2014. Puntius nelsoni, Systomus chryseus and S. rufus (Cypriniformes: Cyprinidae), three new fish species from Kerala, India. Int'l J of Fauna and Biological Stud. 1(6):135-145. (Ref. 104747)

IUCN Red List Status (Ref. 125652)


Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans


Human uses

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Sự sinh trưởng
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82804):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01318 (0.00582 - 0.02984), b=3.00 (2.83 - 3.17), in cm total length, based on LWR estimates for this Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.6   ±0.1 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Fishing Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (10 of 100).